12 nhóm từ tiếng Anh dễ nhầm lẫn

Phân biệt 1 vài nhóm từ dễ nhầm trong tiếng Anh như your và you’re, Its có It’s, whose và who’s...1. Its có It’sIts: Danh từ có của It.Ví dụ: The p

TP HCM tiếp tục áp dụng mô hình trường học mới VNEN
10 thành ngữ tiếng Anh dễ nhớ qua hình ảnh
Bí quyết giành học bổng tiến sĩ ở tuổi 23 của nam sinh Hà Nội

Phân biệt 1 vài nhóm từ dễ nhầm trong tiếng Anh như your và you’re, Its có It’s, whose và who’s…

1. Its có It’s

Its: Danh từ có của It.

Ví dụ: The puppy played with its toy. (Chú chó chơi có đồ chơi của nó)

It’s: Dạng viết tắt của “It is” hoặc “It has”.

Ví dụ: I think it’s going to rain. (Tôi nghĩ trời sắp mưa rồi đấy)

2. There, their và they’re

There: Trạng từ chỉ vị trí

Ví dụ: There is one thief left. I hope you don’t go there. (Vẫn còn tên trộm ngoài đấy. Tôi hy vọng cậu sẽ không ra đấy)

Their: Danh từ có của “They”

Ví dụ: Their baby cries a lot. (Con của họ khóc rất nhiều)

They’re: Dạng viết tắt của “They are”

Ví dụ: They’re going to perform for us. (Họ sắp biểu diễn cho chúng ta)

12-nhom-tu-tieng-anh-de-nham-lan

3. Lose và loose

Lose: Động từ có nghĩa thất lạc cái gì hoặc chịu mất mát về chuyện gì.

Ví dụ: I do not wish to lose more weight. (Tôi không muốn bị mất nhiều cân hơn)

Loose: Tính từ có nghĩa nới lỏng hoặc được tự do khỏi 1 cuộc tấn công.

Ví dụ: She likes to wear her hair loose and free. (Cô ấy thích xõa mái tóc)

4. Whose và Who’s

Whose: Danh từ có của “Who”

Ví dụ: Do you know whose boat we saw the other day? (Cậu có biết con thuyền chúng ta thấy hôm trước là của ai không?)

Who’s: Dạng viết tắt của “Who is”

Ví dụ: Who’s going to clean all this mess? (Ai sẽ là người dọn đống bày bừa này vậy?)

5. Your và you’re

Your: Danh từ có của “You”

Ví dụ: Your job is very exciting. (Công việc của cậu thật thú vị)

You’re: Viết tắt của từ “You are”

Ví dụ: You’re going to amaze them with your performance. (Cậu khiến khán giả ngạc nhiên có bài biểu diễn)

6. Write và right

Write: Động từ có nghĩa viết cái gì

Ví dụ: Write a letter to mom. (Viết 1 lá thư gửi tới mẹ)

Right: Tính từ có nghĩa tốt, đúng, phải, có lý.

Ví dụ: It’s the right way to do things (Đó là điều đúng đắn cần làm)

7. Me và I

Me: Đóng vai trò tân ngữ trong câu, là chủ ngữ phụ không đấyng vai trò chính trong câu.

Ví dụ: They are going to send me a package. (Họ sẽ gửi tôi 1 gói quà được bọc.)

The best one is sent to Ashley and me. (Thứ tốt nhất được gửi tới Ashley và tôi.)

I: đấyng vai trò chủ ngữ chính trong câu, là đối tượng trực tiếp nhắc tới.

Ví dụ: Jim and I are going to the beach. (Jim và tôi sắp ra chơi bãi biển.)

Xem tiếp ở đấy

Huyền Trang

Tại sao quý khách nên nghiên cứu tài liệu này cocobay.edu.vn

Tìm hiểu thêm http://vinhomescentralparktc.com/cho-thue-can-ho-vinhomes-central-park/

COMMENTS

WORDPRESS: 0
DISQUS: 0