Ba tổ chức xếp hạng đại học hàng đầu thế giới

Bộ tiêu chí của 1 vài tổ chức được thi công nghiêm ngặt, tinh chỉnh mỗi năm và nhấn mạnh tầm quan trọng của nghiên cứu kỹ khoa học. Những bảng xếp hạ

GS Nguyễn Văn Tuấn: Bảng xếp hạng khiến nhiều đại học thức tỉnh
Nhiều đại học nghi ngờ tính chính xác của bảng xếp hạng
Phản đối sáp nhập trường, phụ huynh đưa con đến điểm học cũ

Bộ tiêu chí của 1 vài tổ chức được thi công nghiêm ngặt, tinh chỉnh mỗi năm và nhấn mạnh tầm quan trọng của nghiên cứu kỹ khoa học.

Những bảng xếp hạng danh tiếng trên địa cầu đều thi công bộ tiêu chí riêng, dẫn đến kết quả cuối cộng không giống nhau.

THE

Times Higher Education (THE) là tạp chí về tin tức và 1 vài vấn đề giáo dục bậc cao, có trụ sở ở London, Anh. Tạp chí nổi tiếng nhờ ra mắt bảng xếp hạng đại học địa cầu hàng năm THE – QS, bắt đầu từ năm 2004. Năm 2009, THE ngừng hợp tác có QS (tổ chức giáo dục Quacquarelli Symonds – Anh), ký thỏa thuận có Thomson Reuters – đơn vị thu thập và phân tách dữ liệu để xếp hạng.

THE sử dụng 13 chỉ số đã được hiệu chuẩn nhằm cung cấp sự so sánh toàn diện và cân bằng. Các chỉ số được chia thành năm nhóm: giảng dạy (môi trường học tập), nghiên cứu kỹ (số lượng, lương và danh tiếng), trích dẫn khoa học (ảnh hưởng của nghiên cứu kỹ), triển vọng quốc tế (giảng viên, sinh viên và nghiên cứu kỹ), lương nhờ chuyển giao tri thức.

Bảng xếp hạng này được sinh viên, nhà khoa học, lãnh đạo trường đại học, chủ công ty và 1 vài chính phủ tin cậy.

ba-to-chuc-xep-hang-dai-hoc-hang-dau-the-gioi

Trọng số của 1 vài tiêu chí trong bảng xếp hạng THE. Nguồn: Times Higher Education

Các trường bị loại trừ khỏi bảng xếp hạng địa cầu của THE nếu không đào tạo bậc cử nhân, hoặc nếu kết quả nghiên cứu kỹ ít hơn 1.000 bài báo trong GĐ 2012-2016 (đề nghị tối thiểu 150 bài mỗi năm). Trường hợp 80% vận hành không thuộc 11 lĩnh vực do THE quy định, trường cũng không được xếp loại.

Các cơ sở giáo dục cung cấp số liệu cho bảng xếp hạng và phải cam đoan về tính chính xác. Trong 1 số trường hợp hiếm hoi, nếu không được trường cung cấp, THE sẽ sử dụng số liệu ước tính để tránh giá trị bằng 0.

Tiêu chí giảng dạy chiếm 30% có 1 vài chỉ số như danh tiếng (15%), mật độ giảng viên/sinh viên (4,5%), mật độ tiến sĩ/cử nhân (2,25%), mật độ tiến sĩ/giảng viên (6%), lương (2,25%).

Cuộc khảo sát về danh tiếng học thuật mới đó nhất được thực hiện từ tháng 1 đến tháng 3/2017, thu thập được 10.560 phản hồi. Dữ liệu này được kết hợp có 20.000 phản hồi từ cuộc khảo sát năm 2016 để cho ra kết quả cuối cộng.

Tiêu chí nghiên cứu kỹ chiếm trọng số 30%. Cụ thể, danh tiếng chiếm 18%, lương từ nghiên cứu kỹ chiếm 6%, năng suất nghiên cứu kỹ chiếm 6%.

Chỉ số cao nhất là danh tiếng cũng được phân tách dựa trên cuộc khảo sát hàng năm. Thu nhập từ nghiên cứu kỹ được điều chỉnh theo số nhân viên của khoa, là chỉ số gây tranh cãi vì có thể bị ảnh hưởng bởi chính sách bán hàng quốc gia và tình cảnh kinh tế. Tuy nhiên, THE cho rằng lương rất quan trọng đối có sự phát triển của 1 vài nghiên cứu kỹ tầm cỡ địa cầu.

Để đo lường năng suất, THE tính số lượng bài báo khoa học được đăng tải trên 1 vài tạp chí, lấy từ cơ sở dữ liệu Scopus của Elsevier, được chuẩn hóa cho từng lĩnh vực và cân bằng có diện tích của cơ sở giáo dục.

Với trọng số 30% dành cho trích dẫn khoa học, THE xem xét vai trò của đại học trong việc truyền bá tri thức và ý tưởng mới. Mức độ ảnh hưởng của nghiên cứu kỹ được kiểm tra bằng 1 vàih thu thập số lần tác phẩm của 1 đại học được trích dẫn bởi học giả toàn cầu. Năm nay, Elsevier kiểm tra gần 62 triệu trích dẫn cho hơn 12,4 triệu bài báo, báo cáo hội nghị, sách được xuất bản trong năm năm.

Các trích dẫn giúp mọi người biết được mỗi trường đại học đóng góp bao nhiêu cho tổng thể tri thức nhân loại. Dữ liệu được chuẩn hóa để phản ánh sự chênh lệch số lượng trích dẫn giữa 1 vài vùng đối tượng, cắt giảm sự bất công.

Tiêu chí triển vọng quốc tế chiếm trọng số 7,5%, bao gồm mật độ sinh viên quốc tế/sinh viên trong nước (2,5%), mật độ giảng viên quốc tế/giảng viên trong nước (2,5%), hợp tác quốc tế (2,5%). Khả năng lôi kéo được sinh viên đại học, sau đại học và giảng viên từ khắp nơi trên địa cầu là chìa khóa dẫn đến thành công của trường trong việc củng cố địa vị quốc tế.

Tiêu chí lương từ chuyển giao tri thức chiếm 2,5%. Đây được xem là nhiệm vụ cốt lõi của 1 cơ sở giáo dục toàn cầu đương đại. Ở tiêu chí này, THE xem xét mức độ công ty sẵn sàng chi trả cho nghiên cứu kỹ và khả năng của 1 vài trường đại học khi lôi kéo đầu tư trong phân khúc thương mại.

Ngoài bảng xếp hạng đại học địa cầu, THE còn cung cấp bảng xếp hạng theo khu vực, theo từng quốc gia, bảng xếp hạng đại học trẻ.

QS

Năm 2017, tổ chức Quacquarelli Symonds (QS, Anh) phân tách 980 cơ sở giáo dục, trong đó có 959 đủ nguyên tắc xếp hạng tổng thể, 46 cơ sở mới được đưa ra lần Thứ nhất. Để đi đến bảng cuối cộng này, 4.380 tổ chức đã được xem xét.

Bảng xếp hạng đại học địa cầu QS tiếp tục sử dụng khung biện pháp luận thống nhất, được biên soạn bằng 1 vàih sử dụng sáu thước đo: danh tiếng học thuật (40%), danh tiếng người sử dụng lao động (10%), mật độ giảng viên/sinh viên (20%), số trích dẫn khoa học trên mỗi giảng viên (20%), mật độ giảng viên quốc tế (5%), mật độ sinh viên quốc tế (5%).

Trọng số cao nhất là danh tiếng học thuật. QS tập hợp ý kiến của hơn 70.000 chuyên gia giáo dục đại học về chất lượng giảng dạy và nghiên cứu kỹ. Đây là cuộc khảo sát học thuật lớn nhất địa cầu về diện tích và phạm vi.

Đánh giá mức độ thành công của 1 vài cơ sở giáo dục khi dự định lực lượng cho phân khúc lao động cũng là 1 đề nghị cần thiết. QS lấy số liệu dựa trên hơn 30.000 phản hồi, trong đó 1 vài nhà tuyển dụng được đề nghị xác định cơ sở giáo dục đào tạo được các sinh viên có năng lực, sáng tạo và làm việc hiệu quả nhất sau khi tốt nghiệp. Đây là bảng khảo sát lớn nhất địa cầu về lĩnh vực này.

Trước đó, 1 vài phản hồi quốc tế chiếm 70%, trong khi phản hồi trong nước chiếm 30% tổng điểm của bảng số liệu này. Năm nay QS 1 vàih tân trọng số thành mỗi nhóm phản hồi chiếm 50%, nhằm nhấn mạnh quan điểm của công ty nội địa. Các biện pháp và 1 vàih xác định dữ liệu liên tục được tinh chỉnh nhằm cung cấp 1 1 vàih đo lường đáng tin cậy nhất về chất lượng trường đại học.

Tỷ lệ giảng viên/sinh viên chiếm 20% bởi QS tin rằng mật độ này ảnh hưởng lớn đến chất lượng giảng dạy, phân tách được mức độ tiếp cận của mỗi sinh viên.

ba-to-chuc-xep-hang-dai-hoc-hang-dau-the-gioi-1

Top 10 bảng xếp hạng QS 2018. Ảnh: Top Universities

Bên cạnh đó, việc nghiên cứu kỹ được xem là trụ cột quan trọng trong sứ mệnh của 1 cơ sở giáo dục. Để tính toán, QS tổng hợp số bài báo, trích dẫn khoa học bởi giảng viên của 1 cơ sở trong vòng năm năm.

Tuy nhiên, do 1 vài lĩnh vực khác nhau có sự chênh lệch lớn về số lượng, QS chuẩn hóa tiêu chí này. Tức là trích dẫn từ 1 bài báo khoa học ở lĩnh vực Triết học được đo lường khác có trích dẫn từ lĩnh vực Giải phẫu học và Sinh lý học, nhằm chắc chắn việc phân tách tác động nghiên cứu kỹ thực sự công bằng.

Tất cả dữ liệu về trích dẫn khoa học được lấy từ Scopus – kho lưu trữ dữ liệu khoa học lớn nhất địa cầu. Năm nay, QS phân tách 99 triệu trích dẫn từ 10,3 triệu bài báo khoa học.

Cuối cộng, mật độ giảng viên và sinh viên quốc tế chứng tỏ sự lôi kéo và khả năng thi công thương hiệu quốc tế của mỗi cơ sở giáo dục, cung cấp môi trường đa quốc gia, tạo điều kiện giao thoa văn hóa, phát triển kỹ năng mềm – các kỹ năng càng ngày càng có giá trị đối có nhà tuyển dụng.

Bên cạnh bảng xếp hạng tổng thể nói trên, QS còn có hệ thống phân tách khác nhằm mô tả bức tranh rộng hơn, từ khả năng được tuyển dụng của sinh viên tốt nghiệp đến chất lượng công trình thể thao. Xét hơn 50 chỉ tiêu, QS gắn từ 1 đến năm sao cho 1 vài trường trên tám lĩnh vực.

Ngoài ra, QS xếp hạng đại học theo khu vực, top 50 trường dưới 50 tuổi, đại học đào tạo tốt nhất theo chuyên ngành cụ thể, đô thị lý tưởng dành cho sinh viên…

ARWU

Shanghai Academic Ranking of World Universities (ARWU) là bảng xếp hạng đại học địa cầu của Đại học Giao thông Thượng Hải (Trung Quốc). Từ năm 2003, ARWU đã trình làng 500 trường danh tiếng địa cầu hàng năm dựa trên biện pháp minh bạch và sử dụng dữ liệu của bên thứ ba.

ARWU thi ra mắtn tiêu chí chính, bao gồm chất lượng giáo dục (10%), chất lượng giảng viên (40%), nghiên cứu kỹ khoa học (40%) và năng suất học thuật bình quân trên đầu người (10%).

Đối có 10% phân tách xếp hạng từ chất lượng giáo dục, Đại học Giao thông Thượng Hải xem xét tổng số cựu sinh viên đoạt giải Nobel và huy chương Fields – các người có bằng cử nhân, thạc sĩ hoặc tiến sĩ từ cơ sở giáo dục. Trọng số khác nhau tùy thuộc vào thời gian nhận bằng cấp, 100% đối có cựu sinh viên lấy bằng GĐ 2001-2010, 90% đối có GĐ 1991-2000… Nếu 1 người lấy nhiều bằng từ 1 trường, trường đó sẽ chỉ được xem xét tiêu chí này 1 lần.

Chất lượng giáo viên được phân tách dựa trên số giảng viên được giải Nobel và huy chương Fields (20%), số nhà nghiên cứu kỹ được trích dẫn nhiều thuộc 21 lĩnh vực (20%). Số liệu trích dẫn lấy từ Thomson Reuters.

ba-to-chuc-xep-hang-dai-hoc-hang-dau-the-gioi-2

Theo bảng xếp hạng ARWU, Đại học Harvard (Mỹ) đứng đầu địa cầu 15 năm không ngừng nghỉ. Ảnh: Harvard University

Trong tiêu chí nghiên cứu kỹ khoa học, số bài báo xuất bản trên tạp chí Nature and Science chiếm 20% phân tách tổng thể, số bài báo được trích dẫn trong hệ thống 1 vài tạp chí Science Citation Index Expanded (SCIE)Social Science Citation Index (SSCI) chiếm 20%.

Cuối cộng, chỉ số về năng suất học thuật bình quân được tính bằng 1 vàih chia tổng điểm 1 vài mục trên cho tổng số cán bộ toàn thời gian của cơ sở, chiếm 10% kết quả bảng xếp hạng.

Như vậy, hệ thống xếp hạng của Đại học Giao thông Thượng Hải chủ yếu sử dụng số liệu công khai của 1 vài tổ chức ngoài cơ sở đại học.

Kết quả, Đại học Harvard đứng đầu bảng xếp hạng ARWU (Trung Quốc) năm 2018, giữ được địa điểm cao nhất trong suốt 15 năm. Trong khi đó, bảng QS (Anh) phân tách Viện Công nghệ Massachusetts tốt nhất địa cầu năm nay, còn bảng THE (Anh) lại vinh danh Đại học Oxford.

Tuy còn nhiều tranh cãi, kết quả được nghiên cứu kỹ từ ba bảng xếp hạng này đều là nguồn xem xét quý giá trong việc phân tách tổng thể 1 vài đại học trên địa cầu.

Tại sao khách hàng nên nghiên cứu tài liệu này cocobay.edu.vn

Tìm hiểu thêm http://vinhomescentralparktc.com/cho-thue-can-ho-vinhomes-central-park/

COMMENTS

WORDPRESS: 0
DISQUS: 0