12 nhóm từ tiếng Anh dễ nhầm lẫn

Phân biệt 1 vài nhóm từ dễ nhầm trong tiếng Anh như your và you’re, Its có It’s, whose và who’s... 1. Its có It’s Its: Danh từ có của It. Ví dụ: The p

Nhầm lẫn khi dùng từ ’tissue’
UNESCO bày tỏ tiếc thương trước sự ra đi của GS Phan Huy Lê
Đưa nội dung quyền con người vào trường học

Phân biệt 1 vài nhóm từ dễ nhầm trong tiếng Anh như your và you’re, Its có It’s, whose và who’s…

1. Its có It’s

Its: Danh từ có của It.

Ví dụ: The puppy played with its toy. (Chú chó chơi có đồ chơi của nó)

It’s: Dạng viết tắt của “It is” hoặc “It has”.

Ví dụ: I think it’s going to rain. (Tôi nghĩ trời sắp mưa rồi đấy)

2. There, their và they’re

There: Trạng từ chỉ vị trí

Ví dụ: There is one thief left. I hope you don’t go there. (Vẫn còn tên trộm ngoài đấy. Tôi hy vọng cậu sẽ không ra đấy)

Their: Danh từ có của “They”

Ví dụ: Their baby cries a lot. (Con của họ khóc rất nhiều)

They’re: Dạng viết tắt của “They are”

Ví dụ: They’re going to perform for us. (Họ sắp biểu diễn cho chúng ta)

12-nhom-tu-tieng-anh-de-nham-lan

3. Lose và loose

Lose: Động từ có nghĩa thất lạc cái gì hoặc chịu mất mát về chuyện gì.

Ví dụ: I do not wish to lose more weight. (Tôi không muốn bị mất nhiều cân hơn)

Loose: Tính từ có nghĩa nới lỏng hoặc được tự do khỏi 1 cuộc tấn công.

Ví dụ: She likes to wear her hair loose and free. (Cô ấy thích xõa mái tóc)

4. Whose và Who’s

Whose: Danh từ có của “Who”

Ví dụ: Do you know whose boat we saw the other day? (Cậu có biết con thuyền chúng ta thấy hôm trước là của ai không?)

Who’s: Dạng viết tắt của “Who is”

Ví dụ: Who’s going to clean all this mess? (Ai sẽ là người dọn đống bày bừa này vậy?)

5. Your và you’re

Your: Danh từ có của “You”

Ví dụ: Your job is very exciting. (Công việc của cậu thật thú vị)

You’re: Viết tắt của từ “You are”

Ví dụ: You’re going to amaze them with your performance. (Cậu khiến khán giả ngạc nhiên có bài biểu diễn)

6. Write và right

Write: Động từ có nghĩa viết cái gì

Ví dụ: Write a letter to mom. (Viết 1 lá thư gửi tới mẹ)

Right: Tính từ có nghĩa tốt, đúng, phải, có lý.

Ví dụ: It’s the right way to do things (Đó là điều đúng đắn cần làm)

7. Me và I

Me: Đóng vai trò tân ngữ trong câu, là chủ ngữ phụ không đấyng vai trò chính trong câu.

Ví dụ: They are going to send me a package. (Họ sẽ gửi tôi 1 gói quà được bọc.)

The best one is sent to Ashley and me. (Thứ tốt nhất được gửi tới Ashley và tôi.)

I: đấyng vai trò chủ ngữ chính trong câu, là đối tượng trực tiếp nhắc tới.

Ví dụ: Jim and I are going to the beach. (Jim và tôi sắp ra chơi bãi biển.)

Xem tiếp ở đấy

Huyền Trang

Tại sao quý khách nên nghiên cứu tài liệu này cocobay.edu.vn

Tìm hiểu thêm http://vinhomescentralparktc.com/cho-thue-can-ho-vinhomes-central-park/

COMMENTS

WORDPRESS: 0
DISQUS: 0